07. Th10. Trong 8 loại bổ ngữ thì bổ ngữ xu hướng là một loại bổ ngữ quan trọng nhất cần nắm vững trong ngữ pháp tiếng Trung. Và đây cũng là một chủ điểm ngữ pháp tương đối khó đối với những bạn mới học ngôn ngữ này. Hôm nay Hicado sẽ giới thiệu và hướng
Danh sách cấu trúc ngữ pháp tiếng trung hot nhất hiện nay: Sách - Destination B1 Grammar and Vocabulary with Answer Key (Bản màu), Sách - Tự học Ngữ..
Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Quảng Đông - một trong những điểm ngữ pháp khó khăn của tiếng Quảng Đông. Thế nên, để có thể cải thiện khả năng tiếng Quảng Đông của mình bạn cần nắm vững các kiến thức cũng như thường xuyên luyện
Những lưu ý khi sử dụng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung 1. Trong câu chữ 把 và câu chữ 被, không thể dùng bổ ngữ khả năng. Để biểu thị khả năng trong các loại câu này, nên dùng 能 hoặc 不能. Ví dụ: Không thể nói: 我把老师的话听不懂。 他把这个箱子提不动。 2.
Bổ ngữ là gì trong tiếng Trung? Học ngữ pháp tiếng Trung cùng Edumall. Ở bài trước, các bạn đã được tìm hiểu về Tân ngữ trong tiếng Trung. Vậy thì hôm nay tìm hiểu về một thành phần khác cũng không kém phần quan trọng là Bổ ngữ. Đầu tiên, bạn cần biết khái niệm
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Bổ ngữ trong tiếng trung giống nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ trúc BNKN và BNTĐ giống nhau ở cấu trúc câu thể khẳng định + ĐT + 得 + ĐT/TT Cả hai bổ ngữ chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên. b. Tính chất BNKN và BNTĐ đều được dùng để biểu thị kết quả sự việc, hiện tượng. 2. Điểm khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động tác. Ví dụ 作得完 khẳng định, 听不见 phủ định. Thêm 吗 vào sau để lập câu nghi vấn. Ngoài ra nó còn có nghi vấn chính phản và kết hợp với động từ năng nguyện能 néng để tăng thêm ngữ khí trong câu. Bổ ngữ trình độ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và nó thường có “得 dé” làm trợ từ kết cấu. Diễn tả một loại hình thường xuyên xảy ra hoặc đã trở thành hiện thực. Ví dụ 来得很早 Đến rất sớm 吃得怎么样?… Ăn thế nào rồi? trúc Hình thức khẳng định + ĐT + 得 + ĐT/TT Cả chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên, nhưng BN chỉ trình độ thì BN thường là tính từ TT và BN chỉ khả năng thường là động từ ĐT + ĐT + 得 + ĐT BNKN + ĐT + 得 + TT BNTĐ 2 bổ ngữ này chỉ khác nhau khi chuyển sang dạng phủ định Hình thức phủ định - ĐT – 得 + 不 + BNKN - ĐT + 得 + 不 + BNTĐ 我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng 这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ chất Bổ ngữ khả năng là loại bổ ngữ biểu thị điều kiện khách quan hoặc chủ quan có cho phép tiến hành một động tác hoặc thực hiện một kết quả hay thay đổi nào đó không. Trong câu thường có 得 và thể phủ định thì dùng 不。 Ví dụ Câu thứ nhất什么时候才写得完呢? Khi nào mới viết xong vậy? Câu thứ hai 那件事很难,你做得了吗? Việc đó rất khó, bạn làm được không? Bổ ngữ trình độ còn gọi là bổ ngữ trạng thái. dùng để miêu tả phán đoán hoặc đánh giá kết quả, trình độ, trạng thái mà động tác, tính chất đạt đến. Ví dụ Câu thứ nhất 你说得容易,做起来就难了! Bạn nói thì dễ, làm thì khó đấy! thử học tiếng trung đi Câu thứ hai 我星期天起来得不早。 Chủ nhật tôi ngủ dậy muộn. Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện(hiện tại hoặc tương lai còn bổ ngữ trình độ biểu thị kết quả đã được thực hiện quá khứ. 我写不好这扁文章。 =>bổ ngữ khả năng 这扁文章我写得不好。=> bổ ngữ trình độ hình thức hỏi chính phản của hai loại bổ ngữ khác nhau 这扁文章他写好写不好?=> bổ ngữ khả năng 这扁文章他写得好不好?=> bổ ngữ trình độ Các bổ ngữ trình bộ không thêm ”得“ như “极”、“透”、“死”、“坏”、“万分” , để biểu hiện mức độ nhẹ hơn như “一些”、“一点”…. Ví dụ 坏透了 讨厌死了 乐坏了 舒服多了 痛快极了 少一些 快了一些 心安一点 稍慢一点 Bổ ngữ trình độ không có hình thức phủ định. Bổ ngữ khả năng chủ yếu gồm 2 cách biểu đạt. Thứ nhất 在述语和补语之间加入“得”或“不”,表示动作的结果、趋向可能或不可能出现。例如: Giữa thuật ngữ và bổ ngữ có thể thêm ”得“ hoặc “不” biểu thị kết quả,xu hướng của động tác, khả năng có thể hoặc không thể xuất hiện. Ví dụ 写得完——写不完 听得懂——听不懂 出得去——出不去 解决得好——解决不好 Thứ hai “得”或“不得”用在述语之后作补语,表示结果可能实现或不能实现。例如 “得” hoặc “不得” được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ, biểu thị kết quả của việc có thể hoặc không thể thực hiện. Ví dụ 吃得——吃不得 Ăn được – Không ăn được 去得——去不得 Đi được – Không đi được 此外,“得了(liao)”或“不了(liao)”也可以用在述语后面作可能补语。例如: Ngoài ra thì “得了(liao)” hoặc “不了(liao)” cũng có thể được dùng đằng sau thuật ngữ để làm bổ ngữ khả năng. Ví dụ 走得了——走不了 Đi được - Không đi dược 办得了——办不了 Làm được – Không làm được CS1 Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội CS2Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy Tầng 4 ĐT – 09. 4400. 4400 – KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE hoc tieng trung giao tiep online KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau
Có thể nói, bổ ngữ khả năng 可能补语 là một trong những bổ ngữ thú vị và dễ học nhất trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung. Cái hay của bổ ngữ khả năng là ở chỗ loại bổ ngữ này có sự lệ thuộc vào bổ ngữ kết quả 结果补语 và bổ ngữ xu hướng 趋向补语. Nếu bạn đã học qua hai loại bổ ngữ kể trên, là coi như bạn đã nắm chắc phần thắng trong tay khi muốn chinh phục bổ ngữ khả – Bổ ngữ khả năngMục lục bài viếtBổ ngữ khả năng 可能补语 là gì ?Cấp độ ngữ pháp của bổ ngữ khả năng 可能补语Cách diễn đạt bổ ngữ khả năng 可能补语Vị trí của tân ngữ trong bổ ngữ khả năngPhân biệt bổ ngữ khả năng, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ trình độ 程度补语Xét về góc độ ngữ nghĩaXét về góc độ ngữ phápVị trí tân ngữ trong câuKhi bổ ngữ ở thể phủ địnhKhi bổ ngữ dùng ở câu nghi vấnSự khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và động từ năng nguyện 能Thứ nhấtThứ haiCách dùng bổ ngữ khả năng 可能补语了 làm bổ ngữ khả năng得 làm bổ ngữ khả năng来 làm bổ ngữ khả năng住 làm bổ ngữ khả năng着 làm bổ ngữ khả năngMột số cách dùng bổ ngữ khả năng khácĐúng như tên gọi “khả năng” của nó, bổ ngữ khả năng là loại bổ ngữ được đặt sau động từ, ý nghĩa mà bổ ngữ khả năng muốn diễn đạt là liệu hành động, việc làm nào đó có khả năng thực hiện được hay độ ngữ pháp của bổ ngữ khả năng 可能补语Chúng ta sẽ được học bổ ngữ khả năng 可能补语 khi trình độ tiếng Trung của chúng ta đạt HSK 3, tức ở trình độ Sơ cấp 初等. Đây cũng là bổ ngữ thứ 3 mà chúng ta được học trong lộ trình chinh phục tiếng Trung, trước đó là bổ ngữ kết quả 结果补语 và bổ ngữ xu hướng 趋向补语.Cách diễn đạt bổ ngữ khả năng 可能补语Sở dĩ bọn mình khi nãy bảo rằng bổ ngữ khả năng rất dễ học là vì đây là bổ ngữ có sự lệ thuộc rất lớn vào hai loại bổ ngữ mà ta đã được học trước đây là bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu lại một tí về hai bổ ngữ hôm trước mà tụi mình đã học. Như chúng ta đã biết, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng đều đặt ngay sau động bổ ngữ kết quả, ta sẽ đặt bổ ngữ này sau động từ, nhằm muốn diễn đạt một hành động, việc làm nào đó đã hoàn thành, đã kết ngữ kết quảCông thức Động từ + bổ ngữ kết quảVí dụ 这台电视机已经修好了。động từ 修 + bổ ngữ kết quả 好 –> 修好Với bổ ngữ xu hướng, ta cũng sẽ đặt bổ ngữ này sau động từ, nhằm muốn diễn đạt chiều hướng di chuyển của động tác, hành ngữ xu hướngCông thức Động từ + bổ ngữ xu hướngVí dụ 我的书包里面怎么没有平板呢?你放进去了吗?động từ 放 + bổ ngữ xu hướng 进去 –> 放进去Rồi, bây giờ ta sẽ chuyển qua bổ ngữ khả năng nhé. Để diễn đạt bổ ngữ khả năng, ta chỉ việc chèn thêm 得 / 不 vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng là được. Cụ thể như sauCông thứcThể khẳng định động từ + 得 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng nghĩa là làm đượcThể phủ định động từ + 不 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng nghĩa là không làm đượcVí dụBổ ngữ kết quả 这台电视机已经修好了。 Bổ ngữ khả năng 这台电视机太旧了,修不好。 Cái tivi này cũ quá rồi, sửa không được. Bổ ngữ khả năng 这台电视机是今年出厂的,肯定修得好。 Cái tivi này mới sản xuất năm nay, chắc chắn là sửa ngữ xu hướng 你放进去了吗? Bổ ngữ khả năng 你的书包太小了,平板放不进去。 Balo cậu bé quá, cái máy tính bảng để không vô. Bổ ngữ khả năng 看来我要买大一点儿的书包,这样平板会放得进去。 Xem ra tớ phải mua cái balo to hơn tí, có thế mới để thêm được cái máy tính bảng vô một vài ví dụ về chữ 得 / 不 đứng trước bổ ngữ xu hướng sẽ tạo nên bổ ngữ khả năngVí dụ1. 这个问题的答案我怎么也想不出来。2. 地图在你迷路时,肯定用得上。3. 我要是把钱塞得进去你的钱包就好了,可惜你的钱包没了,哈哈!Các bạn thấy chưa ? Bổ ngữ khả năng dễ dùng lắm luôn. Trường hợp nếu muốn dùng bổ ngữ khả năng ở thể nghi vấn đặt câu hỏi, ta sẽ có 2 cách để đặt câu hỏiCách 1 Ta chỉ việc ghép thể khẳng định và thể phủ định của bổ ngữ khả năng lại với nhau là được. Nó như này nèCông thứcBổ ngữ khả năng thể khẳng định + bổ ngữ khả năng thể phủ địnhVí dụ这么小的字,你看得见看不见? Chữ bé tí như này, cậu có nhìn được không vậy ?Cách 2 Ta đặt trợ từ 吗 ngay sau thể khẳng định của bổ ngữ khả năng là đượcCông thứcBổ ngữ khả năng thể khẳng định + 吗Ví dụ你怎么点了这么多菜?吃得完吗? Sao cậu gọi nhiều món quá vậy ? Có ăn hết nổi không đấy ?Bổ ngữ khả năng 可能补语 về cơ bản chính là như vậy. Ở nội dung kế tiếp của bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các cách sử dụng đa dạng của bổ ngữ khả trí của tân ngữ trong bổ ngữ khả năngThường thì tân ngữ sẽ được đặt sau bổ ngữ khả năng, tuy nhiên, trong trường hợp nếu tân ngữ quá dài, quá phức tạp, ta có thể đặt tân ngữ ở phía trước hay sau chủ ngữ đều dụ1. A:你买得起这么贵的自行车吗?买得起 mua nổi B:我买不起这么贵的自行车。/ 这么贵的自行车我买不起。买不起 mua không nổi; không mua nổi2. 我看不清楚那几个字。Phân biệt bổ ngữ khả năng, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ trình độ 程度补语Chúng ta sẽ học bổ ngữ trình độ hay còn gọi bổ ngữ mức độ ở những bài học tới, tuy nhiên nếu các bạn đã học qua rồi thì có thể ôn lại ở phần những bạn chưa học qua bổ ngữ trình độ 程度补语, các bạn tạm so sánh trước sự khác nhau giữa bổ ngữ kết quả và bổ ngữ khả năng. Lần tới, khi các bạn đã cùng HSKCampus học qua bổ ngữ trình độ rồi thì hãy quay lại bài viết này để tìm hiểu sự khác nhau giữa 3 bộ ngữ này về góc độ ngữ nghĩaTa sẽ rất dễ nhầm lẫn về ngữ nghĩa mà 3 bổ ngữ này muốn diễn đạt, các bạn hãy đọc đi đọc lại nhiều lần các mẫu câu ví dụ dưới đây ngữ trình độ这件衣服洗得很干净。sau khi giặt thì quần áo sạch là đương nhiên, và nó sạch ở mức độ rất sạch sẽBổ ngữ khả năng这件衣服不太脏,洗得干净。quần áo không bẩn lắm, có thể giặt sạch đượcBổ ngữ kết quả这件衣服洗干净了。quần áo đã được giặt sạch rồi, nhưng sạch ở mức độ nào thì không nóiXét về góc độ ngữ phápVị trí tân ngữ trong câuBổ ngữ trình độ1. 衣服他洗得很干净。2. 他洗衣服洗得很干净。Có thể thấy, ta không thể đặt tân ngữ ở phía sau bổ ngữ trình độBổ ngữ kết quả1. 这件衣服她洗干净了。2. 她洗干净了这件衣服。Bổ ngữ khả năng1. 这件衣服我洗得干净。2. 我洗得干净这件衣服。Khi bổ ngữ ở thể phủ địnhVí dụBổ ngữ trình độ 衣服他洗得不干净。Bổ ngữ kết quả 这件衣服她没洗干净。Bổ ngữ khả năng 这件衣服我洗不干净。Khi bổ ngữ dùng ở câu nghi vấnVí dụBổ ngữ trình độ 衣服你洗得干净不干净?Bổ ngữ kết quả 这件衣服她洗干净了吗?/ 这件衣服她洗干净了没 有 ?Bổ ngữ khả năng 这件衣服你洗得干净洗不干净?/ 这件衣服你洗得干净吗?Trông hơi rối lắm đúng hông ? Chú ý đừng có đọc một lèo hết các câu ví dụ đó nhé, hãy đọc từ từ, chậm rãi từng câu ví dụ một. Một khi bạn đã quen với cách diễn đạt của một bổ ngữ nào đó rồi thì mới chuyển sang bổ ngữ kế tiếp, lúc đó bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt vô cùng tự nhiên mà không cần phải vắt óc ra phân khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và động từ năng nguyện 能Trong những năm tháng đi dạy tiếng Trung, HSKCampus đã nhận được không ít câu hỏi từ các bạn học trò rằng liệu có thể dùng động từ năng nguyện 能 để thay thế cho bổ ngữ khả năng không, vì động từ 能 cũng mang nghĩa một hành động nào đó có khả năng thực hiện được hay không, chắc là thay thế được nhỉ ?Bậy nào, làm gì có chuyện cũng cùng là một vấn đề mà lại đi lấy động từ năng nguyện 能 thay thế cho bổ ngữ khả đây chúng ta có hai vấn đề cần phải làm nhấtNếu bản thân chúng ta có thể tự thực hiện được một việc nào đó trong khả năng mà không bị ảnh hướng bởi bất kỳ yếu tố nào tác động đến, ta sẽ dùng động từ năng nguyện hợp ta cũng có thể thực hiện được một việc nào đó trong khả năng, nhưng chuyện có thành hay không thì lại phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác mang tính khách mình ví dụ cho các bạn dễ hình hợp dùng động từ 能他们算老几。我一个人能打过他们。 Bọn nó là cái thá gì. Một mình tôi dư sức bem được tụi nó không cần ai giúp, một mình mình đã đủ sức so găng với tập thểTrường hợp dùng bổ ngữ khả năngA:他们三个人,你一个人能打过吗? Tụi nó có 3 người lận, cậu thì chỉ có một mình, nhắm đánh lại không ?B:当然打不过啊,我们至少有四个人才打得过他们。 Đương nhiên sao đánh lại được, tụi mình ít cũng phải 4 người thì may ra mới đánh lại bọn nó. cần có phải có sự giúp sức – yếu tố khách quan, thì mới làm đượcLại lấy thêm một ví dụ khácTrường hợp dùng động từ 能这篇文章一个小时就能打出来。khả năng đánh máy rất tốt, có thể đánh được một bài văn chỉ trong một giờ đồng hồ, bất luận bài văn đó dài hay ngắn, khó hay dễTrường hợp dùng bổ ngữ khả năngA:这篇文章一个小时打得出来吗? Bài này nhắm đánh xong trong một giờ hông ?B:打得出来。 Được, đánh được nhé. để trả lời được câu này, người nói cần phải đánh giá độ dài của bài viết như thế nào, quá dài hay quá ngắn. Sau khi xem xét thì mới đưa ra câu trả lời. Nghĩa là nếu muốn đánh được bài viết này trong một giờ, ta phải lệ thuộc vào nội dung của bài viếtCũng có trường hợp động từ năng nguyện 能 và bổ ngữ khả năng cùng xuất hiện trong một câu. Lúc này ý nghĩa của câu sẽ giống với trường hợp chỉ dùng duy nhất động từ 能, sự xuất hiện của bổ ngữ khả năng chỉ có tác dụng nhấn mạnh ý người nói dụ1. 这个箱子有点儿重,但我能搬得动。2. 她学习很努力,能跟得上其他同学。Thứ haiKhi dùng ở thể phủ định, 不能 ngoài việc mang nghĩa không thể thực hiện được một việc nào đó ra, nó còn mang nghĩa cấm đoán, không cho phép. Bổ ngữ khả năng không hề có nghĩa dụ1. 他们正在开会,你不能进去。không thể nói 你进不去2. 你不能说出这种伤害人的话。không thể nói 你说不出这种…Cách dùng bổ ngữ khả năng 可能补语了 làm bổ ngữ khả năngKhi 了 lúc này ta sẽ đọc là /liǎo/, không đọc là /le/ làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang hai ý nghĩa, dùng cho hai trường hợp khác thứcThể khẳng định động từ / tính từ + 得 + 了 liǎoThể phủ định động từ / tính từ + 不 + 了 liǎoTrường hợp 1 了 mang nghĩa liệu một hành động, việc làm nào đó có thực hiện được hay không. Ta có thể dịch là “được; xuể”.Ví dụ1. 虽然他年纪大了,但他还是走得了那么远的路。có thể đi được một quãng đường dài2. 很抱歉,我们真的帮不了你。không giúp đượcTrường hợp 2 了 lúc này sẽ có nghĩa tương đồng với “完”, mang nghĩa chỉ một hành động, việc làm nào đó nếu đã làm rồi thì có làm đến nơi đến chốn không; hoặc dùng để chỉ một số lượng nào đó có được tận dụng triệt để không. Có thể dịch là “xong; hết”.Ví dụ1. 点了这么多菜,咱们吃得了吗?kêu quá nhiều món, liệu có ăn hết được hay không ?2. 我们一个月花不了那么多钱?tiền nhiều quá, liệu có tiêu hết nổi trong một tháng không ?得 làm bổ ngữ khả năngKhi 得 lúc này ta đọc là /dé/, không đọc là /de/ làm bổ ngữ khả năng, ta sẽ có cách diễn đạt như sauCông thứcThể khẳng định động từ đơn âm tiết + 得 dé –> Mang nghĩa một hành động, việc làm nào đó mà ta có thể thực hiệnThể phủ định động từ / tính từ + 不得 dé –> Mang nghĩa một hành động, việc làm nào đó về mặt khách quan là không được phép làm, nếu cố tình làm sẽ gây ra hậu quả không mong muốn, không đáng cóVí dụ1. 这种恐怖电影是小孩子看得的吗? Phim kinh dị này trẻ em có xem được hông ?2. 这件衣服放在洗衣机里面洗得洗不得? Bộ quần áo này có đem đi giặt máy được hông ?3. 箱子里有鸡蛋,压不得。 Trong thùng có trứng đấy, đừng đè lên đấy nhé. về mặt khách quan là không được phép đè, đè lên là trứng vỡ hết4. 路上车多,大意不得。 Xe cộ ngoài đường đông lắm đấy, đừng có lơ là 这些剩菜吃不得了,快倒掉吧。 Mớ đồ ăn thừa này không ăn được nữa rồi, mang nó đi đổ tiếng Trung, có rất nhiều ngữ cố định ý chỉ những từ ngữ lúc nào cũng đi chung với nhau dùng tới chữ 得 /dé/ trong bổ ngữ khả năng. Ví dụ như 顾得, 顾不得, 舍得, 舍不得, 怨不得, 恨不得, 巴不得,… thường thì những ngữ cố định này ngoài việc mang nghĩa khả năng ra, đôi lúc nó còn mang nghĩa rất đặc biệt, chả liên quan gì đến bổ ngữ khả dụ1. 最近事情太忙,顾得这个,顾不得那个。 Dạo này bận bù đầu bù cổ, ôm được chuyện này, lại không quán xuyến được chuyện 只要你舍得花时间学习,就能学好。 Miễn là bạn chịu nhín chút thời gian ra học là đã có thể nắm được bài rồi. 舍 nghĩa là “vứt đi; bỏ đi”; 得 /dé/ nghĩa là “được” –> 舍得 nghĩa là bỏ được –> tức chịu bỏ thời gian ra học3. 马上要回国了,我真舍不得这里的一切。 Sắp phải về nước rồi, thiệt tôi không nỡ phải bỏ mọi thứ lại ở đây. 舍 nghĩa là “vứt đi; bỏ đi”; 不得 nghĩa là “không được” –> 舍不得 nghĩa là không bỏ được –> tức không nỡ phải bỏ mọi thứ4. 都怪我没说清楚,也怨不得你误会。 Cũng trách do tớ không nói rõ, chả trách thảo nào cậu hiểu lầm. 怨 nghĩa là “trách; hận”; 不得 nghĩa là “không được” –> 怨不得 nghĩa là không thể trách móc –> tức là “thảo nào; chả trách”5. 我恨不得长出一对翅膀马上飞回去。 Tôi rất muốn mọc cánh bay về ngay và luôn. 恨不得 lúc này nghĩa là 希望, tức “muốn; hi vọng; ước gì”6. 今天,许多人都巴不得有这样稳定的一份工作。 Thời buổi bây giờ, nhiều người ước gì có được một công việc ổn định như thế này. 巴不得 lúc này có nghĩa là 希望;愿望, nghĩa là “ước gì; mong sao; chỉ hi vọng; phải chi;…”来 làm bổ ngữ khả năngKhi 来 làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang nghĩa chỉ một hành động, việc làm nào đó có đáng để ta thực hiện không; hoặc nó sẽ mang nghĩa rằng ta đã quen với việc làm nào đó chưa. Đôi khi 来 còn mang nghĩa có hợp không, có qua lại được không, có sống chung được với nhau hay có cách diễn đạt như sauCông thứcThể khẳng định động từ + 得 + 来Thể phủ định động từ + 不 + 来Ví dụ1. 他们是好朋友,很合得来。 Bọn họ là bạn thân với nhau cả, ở với nhau khá hợp. có thể ở chung với nhau2. 虾酱豆腐米线有一种特别的味道,我吃不来。 Bún đậu mắm tôm có một vị rất là đặc trưng mà tôi không tài nào ăn nổi. ăn không quen3. 花那么多钱买件衣服真划不来。 Cảm thấy không đáng khi phải bỏ ra một số tiền lớn để mua bộ đồ này. 不值得住 làm bổ ngữ khả năngKhi 住 làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang nghĩa liệu rằng một hành động, việc làm nào đó có kiên trì được hay không, có trụ vững được hay không. Đôi khi 住 chỉ mang nghĩa cơ bản của bổ ngữ khả năng, tức có khả năng thực hiện được một việc nào đó hay thứcThể khẳng định động từ + 得 + 住Thể phủ định động từ + 不 + 住Ví dụ1. 没关系,我能忍得住。 Không sao đâu, tôi chịu đựng 他这个人靠不住,你别相信他。 Con người anh ta không đáng tin chút nào, cậu đừng tin 不用扶我,我站得住。 Không cần dìu tớ, tớ tự đứng vững làm bổ ngữ khả năngKhi 着 lúc này ta đọc /zháo/, không đọc là /zhe/ làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang hai nghĩa. Một là, sẽ chỉ một hành động, việc làm nào đó có đáng để ta thực hiện không. Hai là, một hành động, việc làm nào đó đã đạt được mục đích mà ta mong đợi chưa. Lúc này chữ 着 đồng nghĩa với chữ thứcThể khẳng định động từ + 得 + 着 zháoThể phủ định động từ + 不 + 着 zháoVí dụ1. 为这点儿小事,你犯得着跟他吵架吗? Có mỗi cái chuyện nhỏ nhặt thế này, có đáng để cãi tay đôi với nó không ? ý chỉ một việc làm nào đó có đáng để ta thực hiện không2. 你要的书我找了好几个书店,可是还买不着。买不到Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khácThật ra thì những cách dùng này có liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语, đây là cách nói dân dã, quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày của người Trung Quốc. Ví dụ như 吃得消, 吃不消 nghĩa là “chịu không nổi”Ví dụ1. 我们公司的工作很辛苦的,你能确保自己吃得消吗? Công việc ở công ty chúng tôi khá vất vả, anh nhắm chịu nổi không ?2. 我最近身体不舒服,看来吃不消这种工作。À, dạo này tôi thấy không được khỏe, chắc làm không nổi việc này học về bổ ngữ khả năng 可能补语 đến đây là hết rồi. Các bạn nhớ học bài, ôn bài thường xuyên nhé. Và cũng đừng quên thường xuyên lên lớp tiếng Trung của HSKCampus để học thêm nhiều kiến thức bổ ích nha!
Các bạn có để ý trong những điểm ngữ pháp về Bổ ngữ mà chúng ta đã học, Bổ ngữ khả năng và Bổ ngữ mức độ đều có chữ “得” trong tiếng Trung. Vậy làm sao để phân biệt hai loại bổ ngữ này, chúng ta cùng xem nhé! 1. So sánh Bổ ngữ khả năng và Bổ ngữ mức độ trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện, còn Bổ ngữ chỉ mức độ biểu thị kết quả đã thực hiện xong2. Thể phủ định không giống nhau3. Hình thức của câu hỏi chính phản không giống nhau4. Bổ ngữ khả năng có thể mang theo tân ngữ, Bổ ngữ chỉ mức độ thì không thể Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện, còn Bổ ngữ chỉ mức độ biểu thị kết quả đã thực hiện xong Trọng âm của Bổ ngữ khả năng sẽ nằm ở động từ; còn trọng âm của Bổ ngữ chỉ mức độ được đặt trên chính bổ ngữ mức độ. Ví dụ – 他’演得好这个节目。 Bổ ngữ chỉ khả năng, có thể nhưng không có kết quả /Tā yǎn de hǎo zhè ge jiémù./ Anh ấy có thể diễn tốt tiết mục này. – 这个节目他演得好。 Bổ ngữ chỉ mức độ, đánh giá và khen ngợi, đã có kết quả /Zhè ge jiémù tā yǎn de hǎo./ Tiết mục này anh ấy diễn tốt. – 她发得好这个音。 /Tā fā de hǎo zhè ge yīn./ Cô ấy có thể đọc được âm này. – 这个音她发得好。 /Zhè ge yīn tā fā de hǎo./ Cô ấy đọc tốt âm này. 2. Thể phủ định không giống nhau Ví dụ – 这个节目她担心演不好。 Bổ ngữ khả năng /Zhè ge jiémù tā dānxīn yǎn bu hǎo./ Cô ấy lo tiết mục này diễn không được tốt. – 这个节目她演得不好。 Bổ ngữ chỉ mức độ /Zhè ge jiémù tā yǎn de bu hǎo./ Tiết mục này cô ấy diễn không tốt. – 这个音很难,她担心发不好。 Bổ ngữ khả năng /Zhè ge yīn hěn nán, tā dānxīn fā bu hǎo./ Âm này rất khó, cô ấy lo đọc không được. – 这个音她发得不好。 Bổ ngữ chỉ mức độ /Zhè ge yīn tā fā de bù hǎo./ Cô ấy đọc không tốt âm này. 3. Hình thức của câu hỏi chính phản không giống nhau Ví dụ – 这个节目她演得好演不好? Bổ ngữ khả năng /Zhè ge jiémù tā yǎn de hǎo yǎn bù hǎo?/ Cô ấy có thể diễn tốt tiết mục này được không? – 这个节目她演得好不好? Bổ ngữ chỉ mức độ /Zhè ge jiémù tā yǎn de hǎo bù hǎo?/ Tiết mục này cô ấy diễn tốt không? – 这个音她发得好发不好? Bổ ngữ khả năng /Zhè ge yīn tā fā de hǎo fā bù hǎo?/ Cô ấy có thể phát âm được chữ này không? – 这个音她发得好不好? Bổ ngữ chỉ mức độ /Zhè ge yīn tā fā de hǎo bù hǎo?/ Cô ấy phát âm chữ này có tốt không? 4. Bổ ngữ khả năng có thể mang theo tân ngữ, Bổ ngữ chỉ mức độ thì không thể Ví dụ – 他演得好这个节目。 /Tā yǎn de hǎo zhè ge jiémù./ Anh ấy có thể diễn tốt tiết mục này. Không thể nói 他演得不好这个节目。 X – 她发得好这个音。 /Tā fā de hǎo zhè ge yīn./ Cô ấy có thể phát âm được âm này. Không thể nói 她发得不好这个音。 X Các bạn đã hiểu sự khác nhau của Bổ ngữ khả năng và Bổ ngữ kết quả chưa? Cố gắng luyện [elementor-template id=”20533″]
Bổ ngữ khả năng 可能补 là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Chắc hẳn đây là câu hỏi mà hầu hết những bạn nào mới học tiếng Trung đều đang thắc mắc. Hôm nay hãy cùng tiếng Trung Hanzi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Tương tự với cái tên của chúng, Bổ ngữ khả năng 可能补 được sử dụng nhằm biểu thị cho hành động thực hiện được hay không thể thực hiện được. Điểm đặc biệt của bổ ngữ khả năng chính là bổ ngữ này lệ thuộc vào bổ ngữ xu hướng 趋向补语 hay bổ ngữ kết quả 结果补语. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng có dễ học hay không? Câu trả lời là Có. Vì chúng phụ thuộc lớn vào hai loại bổ ngữ gồm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Ở hai loại này, bổ ngữ đều được đặt phía sau động từ. Tuy nhiên, trong bộ ngữ kết quả, bổ ngữ đặt sau động từ sẽ diễn tả hành động, việc làm đã kết thúc hoặc đã hoàn thành. Công thức thể khẳng định Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Bạn có nhìn thấy cái xe của tôi không? 你看到我的车了吗? / Nǐ kàn dào wǒ de chēle ma? / Tôi đã tìm thấy. 我的发现 / Wǒ de fǎ xiàn /. Bạn có thấy cây bút trên bàn không? 你看到桌子上的笔了吗 ? / Nǐ kàn dào zhuōzi shàng de bǐle ma? /. Chúng tôi có thể mua sách ngay bây giờ không? 我们现在可得以买书吗? / Wǒmen xiànzài kě déyǐ mǎishū ma? /. Công thức thể phủ định Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Tôi không thể hoàn thành bài tập về nhà trong 1 tiếng. 我不能在 1 小时内完成作业. / Wǒ bùnéng zài 1 xiǎoshí nèi wánchéng zuòyè /. Tôi không thể nhìn rõ. 我看不清楚. / Wǒ kàn bù qīngchǔ/. Tôi nghe không hiểu, cô giáo giảng bài quá nhanh. 我没听不懂,老师讲的太快了。 / Wǒ méi tīng bù dǒng, lǎoshī jiǎng de tài kuàile /. Công thức thể nghi vấn Thể khẳng định + Thể phủ định ? Ví dụ Bạn có thể nhìn được người phía trước không? 你能看到前面的人吗? / Nǐ néng kàn dào qiánmiàn de rén ma? /. Bạn có nhìn thấy cô gái đứng ở bên đường không? 你看到路边的那个女孩了吗? / Nǐ kàn dào lù biān dì nàgè nǚháile ma? /. Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khác Bên cạnh những cách sử dụng mà chúng mình vừa giới thiệu bên trên, bạn có thể tham khảo cách dùng liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语. Phương pháp này vô cùng thân thuộc, gần gũi với mọi người Trung Quốc, chẳng hạn như “không chịu đựng nổi, có thể chịu đựng nổi” 吃得消, 吃不消 / Chīdéxiāo, chībùxiāo/. Ví dụ Dạo này tâm trạng tôi không tốt, chắc không làm được đâu. 最近心情不太好,估计做不出来了。 / Zuìjìn xīnqíng bù tài hǎo, gūjì zuò bù chūláile /. Công việc này rất vất vả, anh có làm được không? 这份工作很辛苦,你能做到吗? / Zhè fèn gōngzuò hěn xīnkǔ, nǐ néng zuò dào ma?/. Những lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Không sử dụng bổ ngữ khả năng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 trong câu chữ 把 . Trường hợp 2 trong câu chữ 被. Nếu bạn muốn biểu thị khả năng trong hai loại câu này, các bạn nên sử dụng 不能 hoặc 能. Cùng chúng mình phân tích ví dụ sau đây nhé! 我不明白你在说什么。 你不能抬起箱子。 Cả 2 ví dụ trên đều sai. Khi biểu đạt năng lực của chủ thể Trong trường hợp này, các bạn đều có thể sử dụng bổ ngữ khả năng hoặc “能/可以” đều được. Ví dụ Tôi không có thời gian, tôi bận. 我不没有时间,我很忙。 / Wǒ bù méiyǒu shíjiān, wǒ hěn máng /. Tôi không ăn, tôi đang giảm cân. 我不吃东西,我在减肥。 / Wǒ bù chī dōngxī, wǒ zài jiǎnféi /. Dạng phủ định được sử dụng nhiều hơn. Còn dạng khẳng định được sử dụng dùng chủ yếu để trả lời cho câu hỏi của bổ ngữ khả nặng, biểu thị sự phán đoán không chắc chắn. Hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung và hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập, công việc. Hiện tại, Tiếng Trung Hanzi đang có nhiều chương trình, khóa học tiếng Trung TPHCM bổ ích giành cho các bạn. Đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình để được hỗ trợ nhanh nhất nhé! Chúc các bạn thành công!
BỔ NGỮ KHẢ NĂNG Bổ ngữ khả năng BNKN dùng để biểu thị hành động có thể thực hiện được hay không thể thực hiện được. Bổ ngữ này thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhận các từ đảm nhận khá giống bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng Công thức + S +V +得+ BNKN … Trong câu khẳng định ta có thể dùng 能 / 可以 đứng trước động từ, để tu sức, nhấn mạnh cho động từ. Việc sử dụng trợ từ kết cấu 得 sẽ khiến nhiều bạn nhầm lẫn với bổ ngữ trạng thái, nhưng các bạn chú ý bổ ngữ trạng thái diễn tả việc đánh giá nhận xét về hành động, còn bổ ngữ khả năng thì dùng để diễn tả khả năng có thể hay không thể thực hiện hành động. 例如: 我能看懂中文书。 =》我看得懂中文书。 - S + V +不+ BNKN … Khác với bổ ngữ kết quả, phủ định của bổ ngữ khả năng mượn phó từ 不 đứng sau V chứ không phải phó từ 没 đứng trước động từ. Trong câu phủ định của BNKN thì vế đầu thường đưa ra một điều kiện khách quan hoặc chủ quan nào đó khiến cho người nói không thể thực hiện được hành động. Trường hợp này người Trung Quốc thường sử dụng phủ định của BNKN hơn là phủ định của động từ năng nguyện. 例如: 他写的字太小了,我不能看见。 =》他写的字太小了,我看不见。 ? S + V +得+ BNKN + V + 不+ BNKN? Câu nghi vấn của BNKN là sự kết hợp giữa khẳng định và phủ định. 例如: 老师说的话,你能听懂吗? =》老师说的话,你听得懂听不懂? Chú ý 了,着,过,把,被 không dùng với câu bổ ngữ khả năng. Một số động từ làm bổ ngữ khả năng 动 /dòng / ???? Biểu thị khả năng di chuyển một vật nào đó ra khỏi vị trí ban đầu 例如: 我们俩抬不动这般沙发: Hai người chúng tôi nhấc không nổi cái bộ sofa này. ???? Biểu thị không còn đủ sức để làm việc gì thường dùng ở dạng phủ định 整天要走路,我的腿好疼啊!现在走不动了。Cả ngày trời phải đi bộ, chân của tôi đau quá rồi! giờ đi không nổi nữa rồi. 着 / zháo / ???? Biểu thị khả năng có thể làm gì đó 例如:今天,邻居有事,很闹,我睡不着。 Hôm nay nhà hàng xóm có việc, nên rất ồn, làm tôi chẳng thể nào ngủ được. ???? Biểu thị không đạt được mục đích hoặc kết quả nào đó. 例如:我找不着你的钥匙。 Tôi không thể tìm thấy cái chìa khóa của cậu. 了 /liǎo / ???? Biểu thị có thể thực hiện động tác nào đó 天有事我去不了: Hôm nay nhà tớ có việc nên không thể đi được rồi. Biểu thị sự hoàn thành, kết thúc. 菜太多了,我吃不了。 Thức ăn nhiều quá, tôi ăn không hết được 住 /zhù / ???? Biểu thị sự vật nào đó cố định hoặc tồn tại ở vị trí nào đó 例如:你一个小时记得住20个人的名字吗? Trong vòng một tiếng đồng hồ cậu có thể ghi nhớ tên của 20 người được không? Trên đây là những chia sẻ hữu ích về bổ ngữ khả năng, hi vọng những chia sẻ này sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về cách sử dụng của loại bổ ngữ phổ biến này trong tiếng Trung. Chúc các bạn học tập tốt tiếng Hán <3 Tiếng trung Anfa Fanpage ANFA – TIẾNG TRUNG CƠ BẢN Địa chỉ Chùa Láng, Đống Đa . 096 568 52 66 Previous post TRỢ TỪ KẾT CẤU "地" 31/03/2020 Next post ĐẠI TỪ NGHI VẤN " 什么" 31/03/2020
bổ ngữ khả năng tiếng trung